
Hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật được phát triển bằng công nghệ RFID, chủ yếu được sử dụng để theo dõi và giám sát việc cho ăn, vận chuyển và giết mổ động vật, cũng như truy tìm động vật trong trường hợp bùng phát dịch bệnh. Thông qua hệ thống này, các cơ quan y tế có thể truy tìm các động vật có thể bị nhiễm bệnh để xác định chủ sở hữu và lịch sử của chúng. Đồng thời, hệ thống có thể cung cấp dữ liệu chi tiết, đáng tin cậy theo thời gian thực về động vật từ khi sinh ra đến khi giết mổ.
MIND đã cung cấp thẻ đeo tai cho động vật trong nhiều năm và chúng tôi có thể in số ID hoặc mã QR lên đó, màu sắc cũng có thể được tùy chỉnh.

| Vật liệu | TPU, vật liệu kỹ thuật thân thiện với môi trường, không độc hại |
| Kích cỡ | Đường kính phần cái: 32x15mm |
| Đường kính phần đực: 28x23mm | |
| Trọng lượng: 6,5g | |
| Các kích thước tùy chỉnh khác | |
| Chip có sẵn | Tần số 134.2kHz: TK4100, EM4200, EM4305 |
| Tần số 860-960MHz: Hạt Higgs-3 ngoài hành tinh, M5 | |
| Giao thức | ISO 11784/785 (FDEX, HDX) |
| Đóng gói | Tiêm |
| Khoảng cách đọc | 5-60cm, tùy thuộc vào từng người đọc. |
| Viết khoảng cách | 2cm |
| Nhiệt độ hoạt động | -25℃~+70℃, có thể ngâm trong nước 20 phút. |
| Màu tiêu chuẩn | Màu vàng (có thể tùy chỉnh màu sắc) |
| Nhân cách hóa | In lụa, in logo/hình ảnh theo yêu cầu. |
| Số ID hoặc số sê-ri được khắc bằng laser | |
| thời gian sản xuất | 15 ngày cho đơn hàng dưới 100.000 chiếc. |
| Điều khoản thanh toán | Thường thanh toán bằng T/T, L/C, Western Union hoặc Paypal. |
| Tính năng | 1. Ngoại thất có thể được thiết kế theo yêu cầu. |
| 2. Nhận dạng động vật bằng điện tử | |
| 3. Chống thấm nước, chống vỡ, chống sốc | |
| 4. Theo dõi các loài động vật như: Bò, cừu, lợn |